So sánh sự giống và khác nhau giữa cọc cừ tràm và cọc tre

so sánh cọc cừ tràm và cọc tre

Cọc cừ tràm và cọc tre là những loại vật liệu xây dựng truyền thống kinh tế nhất so với các loại vật liệu truyền thống khác. Thường được sử dụng để gia cố móng công trình trên nền đất yếu. Tuy hai loại cọc này đều được dùng trong mục đích gia cố xử lý cho những vị trí cố nền đất yếu. Nhưng đặc tính của cọc cừ tràm và cọc tre thì hoàn toàn khác nhau. Mỗi loại đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.  

Cọc cừ tràm

– Cọc cừ tràm được sử dụng chủ yếu ở các tỉnh miền Nam. Thường mọc trên đất sình lầy bùn sét ngập nước với đặc tính là loại cây thân gỗ thớ dọc cứng dẻo có sức chịu tải cao. Được sử dụng để xử lý nền đất yếu bên dưới móng công trình. Cọc cừ tràm được sử dụng phổ biến ở miền Nam. Là loại vật liệu xây dựng kinh tế nhất so với các loại vật liệu truyền thống khác. Thí nghiệm cho thấy cọc cừ tràm có đường kính gốc 8-12cm, ngọn 4-6cm có khả năng chịu nén đơn lớn hơn 40kg/cm2. Là cây trồng địa phương với nguồn nguyên liệu rất dồi dào. Ngoài công dụng gia cố nền đất yếu thì cây cừ tràm còn có rất nhiều những công dụng khác.

Ưu điểm

– Giá thành rẻ hơn các loại vật liệu khác. Xem ngay >> bảng giá cừ tràm tại tphcm.

– Nguồn nguyên vật liệu dồi dào.

– Lực chịu nén đơn lớn: > 40kg/cm2.

Cường độ đất nền sau khi gia cố cừ tràm lớn.

– Độ bền cực tốt: Trong điều kiện thích hợp niên hạn sử dụng của cọc cừ tràm lên đến hơn 60 năm.

– Thích hợp với những vị trí đất sình lầy bùn sét ngập nước.

– Thích hợp với các công trình vừa và nhỏ, các công trình xây chen trên địa hình nhỏ hẹp.

– Thân thiện với môi trường.

Nhược điểm

Thời gian khai thác kéo dài: từ 5-6 năm mới cho khai thác.

Không sử dụng được ở những vị trí địa chất đất quá yếu và có độ lún cao. Những vị trí nền đất cát, sỏi đá hoặc đất khô có độ ẩm thấp.

– Đảm bảo về những tiêu chuẩn về cừ tràm: cọc cừ tràm phải tươi, còn nguyên vỏ, độ cong vênh thấp, đường kính gốc, ngọn và chiều dài cây phải đều nhau.

– Sử dụng theo vùng miền: đa số cọc cừ tràm chỉ được sử dụng ở các tỉnh khu vực phía Nam.

So sánh Cọc cừ tràm và cọc tre
Hình ảnh cọc cừ tràm và cọc tre

Cọc tre

– Cọc tre ( lồ ô) được phân bổ  rất phổ biến trên khắp mọi miền đất nước. Tre rất dễ sống, không cần quá nhiều điều kiện. Tre thường mọc thành từng quần thể ( thường được gọi là bụi hay lũy ) chứ không mọc thành các cá thể riêng biệt như cừ tràm. Khả năng chịu nén dọc của cọc tre không ổn định bằng cọc cừ tràm do thớ dọc phân bố theo vành khăn liên kết mắc phân đoạn không đều, khó tìm sức chịu nén tiêu chuẩn. Vỏ ngoài trơn tuột không thấm nước, chịu bám kém. Cọc tre có mặt cắt diện tích vành khăn không đều, chịu lực dọc kém và không đảm bảo ma sát không được tốt do trơn tuột. Vì vậy cọc tre không thể xem là vật liệu cốt cùng chịu lực đồng bộ với khối đất nén. Ngoài ra cây tre cũng có rất nhiều những công dụng khác đối với đời sống. Tre dùng để sản xuất phên tre, cót tre, cót ép tre, làm đồ thủ công mỹ nghệ, sử dụng trong xây dựng, kiến trúc,… và rất nhiều công dụng khác từ cây tre mà chúng ta không thể kể hết được.

Ưu điểm

Giá thành rẻ hơn các loại vật liệu truyền thống khác. Rẻ hơn cọc cừ tràm

– Thời gian khai thác ngắn: chỉ sau 2 năm trồng là có thể sử dụng.

– Thích hợp với các vùng đất sình lầy, đất bùn sét có độ ẩm cao.

– Cường độ đất nền sau khi gia cố cọc tre đạt 6-7 tấn/m2.

– Thích hợp với những công trình xây chen tại những địa hình nhỏ hẹp.

– Nguồn nguyên liệu dồi dào.

– Thân thiện với môi trường.

Nhược điểm

– Lực chịu nén đơn nhỏ hơn cọc cừ tràm và không ổn định.

– Sử dụng theo vùng miền: chỉ sử dụng phổ biến ngoài miền Bắc.

– Cọc tre sử dụng phải còn tươi, không quá cong vênh.

Lời kết

Cả hai loại cọc cừ tràm và cọc tre đều có những ưu điểm và khuyết điểm riêng. Nhưng về cơ bản chúng khá giống nhau. Chỉ nên sử dụng hai loại cọc này cho những công trình loại vừa và nhỏ. Thích hợp với những công trình nhà ở dưới 5 tầng. Những công trình xây chen ở những vị trí nhỏ hẹp. Vì có ưu điểm về giá thành rẻ và độ bền tốt nên cọc cừ tràm và cọc tre vẫn còn được sử dụng cho tới ngày nay.